PTKT Xu Hướng – Chỉ số Parabolic SAR ( Học Forex 247 )

PTKT Xu Hướng – Chỉ số Parabolic SAR ( Học Forex 247 )

Parabolic SAR là chỉ báo kết hợp giữa giá và thời gian để hình thành những tín hiệu mua – bán trên thị trường. Parabolic SAR cũng là công cụ hiệu quả để xác định vùng đặt điểm “dừng lỗ” (stop loss).
Đây là chỉ báo rất tốt về xu hướng tiếp theo của thị trường, một câu châm ngôn của những nhà đầu tư nhiều kinh nghiệm là “Xu hướng là bạn của chúng ta”.Welles Wilder cho đây là chỉ báo đảo chiều (reversal) đáng tin cậy về mặt thời gian/giá. Nó bao gồm một lọat các điểm gọi là các điểm Stop And Reverse (SAR). Nếu phá vỡ những mức bảo vệ này thì thị trường sẽ được coi là đảo chiều.Giống như giá bắt đầu 1 xu hướng thì những điểm SAR cũng bắt đầu chuyển động chậm vượt ra ngòai và hình thành 1 xu hướng đi lên.

Công thức thính toán: SAR tomorrow = SAR today + AF (EP trade – SAR today)

Trong đó:

– AF bắt đầu là 0.02 (giá trị mặt định) và sau khi tăng thêm 0.02 cho mỗi thanh giá và hướng tăng đột biến cho đến khi giá trị nó là 0.2.

– EP = điểm tăng giá quá xa. Mỗi khi giá tăng trong 1 xu hướng tăng giá nó sẽ thiết lập ghi nhớ các vị trí hiện hành. Ngược lại khi thị trường xuống giá thì nó sẽ ghi nhớ những điểm đặt đó.

Đây là chỉ báo giúp cho nhà đầu tư hiểu rõ 1 xu hướng. Nó là 1 chỉ báo dễ sử dụng. Một điều hiển nhiên là đường giá luôn đi xuyên qua SAR trong mọi hướng. Nhà đầu tư nên dừng lại và suy ngẫm khi SAR bị xuyên qua.
Tín hiệu mua: Mua khi giá đóng cửa nằm trên đường Parabolic SAR và đồng thời đường Parabolic SAR phải cao hơn đường giá. Có nghĩa là khi đường Parabolic SAR thay đổi từ giá trị cao chuyển sang giá trị thấp thì nhà đầu tư nên “dừng lại”; thực hiện mua rải hay bán khống để chờ tín hiệu đảo chiều xu hướng mạnh xảy ra hoặc có thể mua để đầu tư dài hạn. 

Tín hiệu bán: Tín hiệu bán xuất hiện khi giá đóng cửa nằm dưới Parabolic SAR và đồng thời đường Parabolic SAR thấp hơn đường giá. Ngay tại thời điểm này đường Parabolic SAR thay đổi từ mức thấp hơn đường giá lên mức cao hơn đường giá. Các nhà đầu tư nên “dừng lại”, cũng có thể bán để thoát khỏi xu hướng dài hạn hiện hành và chờ sự đảo chiều trong ngắn hạn.
Đặt điểm “dừng lỗ”

Hiệu quả lớn nhất khi dùng Parabolic SAR để xác định vùng đặt điểm dừng lỗ là nhằm bảo vệ lợi nhuận hoặc giảm thiểu thua lỗ trong việc kinh doanh chứng khoán.

Parabolic SAR là công cụ xác định vùng đặt điểm dừng lỗ hiệu quả, được diễn tả theo 2 lập luận sau:

  1. Đặt điểm dừng lỗ thấp hơn giá của nhà đầu tư dài hạn mua vào hoặc trên mức giá của nhà đầu tư ngắn hạn chấp nhận mua. Sử dụng Parabolic SAR như là một công cụ điều chỉnh điểm dừng lỗ, điểm dừng lỗ sẽ từ từ tiến lên theo xu hướng dài hạn và thấp hơn xu hướng ngắn hạn. Nhưng hiệu quả nhất thì nhà đầu tư nên chốt lại mức lợi nhuận kỳ vọng của mình.
  2. Parabolic SAR hành động như là khoảng dừng về mặt thời gian (thời điểm dừng). Thời điểm dừng được sử dụng tùy vào từng nhà đầu tư. Nếu sự mong đợi của nhà đầu tư đó không xảy ra thì lý trí của nhà đầu tư đó bắt đầu bị buông lỏng một cách tư nhiên, tức là kỷ luật kinh doanh, mua-bán bị vi phạm. Khi đó, nhà đầu tư nên phải thoát khỏi thị trường. Tương tự như vậy, Parabolic SAR đã kết hợp với thời gian để làm cho đường giá hoạt động theo sự tính toán của nhà đầu tư. Nếu đường giá không di chuyển theo hướng đã tính toán trước thì Parabolic SAR sẽ là tín hiệu để xác định thời điểm thoát khỏi thị trường.

Bạn không thể có 1 giao dịch tốt nếu chọn điểm vào tốt nhưng chọn điểm thanh khoản tồi.

parabolic-sar

Một công cụ chỉ dẫn có thể giúp bạn dự báo xu hướng hiện tại kết thúc là công cụ Parabolic SAR. Chữ SAR được viết từ “Stop And Reversal” có nghĩa là “dừng và quay ngược”. Parabolic SAR vẽ ra những điểm chấm trên biểu đồ, chỉ ra rằng hướng đi của tỉ giá có thể sắp đổi chiều. Trong biều đồ trên, bạn thấy các điểm chấm Parabolic SAR nằm phía dưới các nến khi thị trường đang lên, và nằm phía trên các nến khi thị trường đổi chiều đi xuống.

Sử dụng Parabolic SAR

Một điểm khá hay ở Parabolic SAR là nó được sử dụng rất đơn giản. Khi những điểm chấm xuất hiện dưới nến, đó là dấu hiệu BUY, khi những điểm chấm xuất hiện trên các nến, đó là dấu hiệu để SELL. Có thể nói đây là công cụ chỉ dẫn dễ làm quen và sử dụng nhất, tuy nhiên, nên lưu ý sử dụng tốt nhất khi thị trường có xu hướng, không nên sử dụng đối với thị trường bập bềnh 1 chiều (sideways).

PTKT Xu Hướng – Chỉ số Parabolic SAR ( Học Forex 247 ) – hocforex247.wordpress.com

Advertisements

PTKT Xu Hướng – Chỉ số Moving Average ( Học Forex 247 )

PTKT Xu Hướng – Chỉ số Moving Average ( Học Forex 247 )

Đường trung bình di động Moving Average (MA)

Mức giá dùng để tính đường trung bình di động?

Thông thường chúng ta thường sử dụng mức giá đóng cửa để áp đặt cho đường trung bình di động. Mức giá đóng cửa của 1 phiên là mức giá quan trong và được áp dụng nhiều nhất trong việc xác định nên đường trung bình di động, tuy vậy có vài kỹ thuật sử dụng các mức giá khác để tính cho đường trung bình di động như sau:
§          Giá mở cửa.

§          Giá cao nhất.

§          Giá thấp nhất.

§          Giá trung bình của 1 phiên = (Giá cao nhất + Giá thấp nhất)/ 2.

§          Giá tiêu biểu cho 1 phiên = (Giá đóng cửa + giá cao nhất + giá thấp nhất)/ 3.

§          Giá trung bình tỷ trọng của 1 phiên = (2 x Giá đóng cửa + giá cao nhất + giá thấp nhất)/ 4.

Khoảng thời gian để tính đường trung bình di động?

Theo khuyến cáo của những nhà phân tích kỹ thuật giàu kinh nghiệm, việc sử dụng đường trung bình di động để xác định độ dài xu hướng tương ứng được liệt kê như trong bảng sau đây:

Xu hướng

Độ dài đường trung bình di động

 

Rất ngắn hạn

5 – 13 phiên

 

Ngắn hạn

14 – 25 phiên

 

Trung hạn mức độ thấp

26 – 49 phiên

 

Trung hạn

50 – 100 phiên

 

Dài hạn

100 – 200 phiên

 

Trung bình di động thích hợp để sử dụng cho trường hợp nào?

Với thị trường không xu hướng hoặc xu hướng quá dốc thì việc vẽ một đường trung bình di động thích hợp hơn là việc kẻ một đường xu hướng có độ dốc cao để xác định xu hướng giá.

Đường trung bình di động thích hợp sử dụng với các công cụ chỉ độ dao động giá cả hàng hóa như Stochastic, MACD, RSI, Momentum. Một vài chỉ số như Stochastic ngắn hạn biến động quá mức khiến cho chúng ta khó có thể nhìn thấy được xu hướng giá, việc vẽ một đường trung bình di động sẽ khiến cho nhà đầu tư dễ dàng nhìn thấy được xu hướng giá tổng quát.

Ưu điểm hàng đầu của đường trung bình di động là sử dụng nó để quan sát tổng quát sự thay đổi của giá cả hàng hóa. Nhà đầu tư sẽ mua hàng hóa khi đường giá nằm trên đường trung bình di động và bán ra ở trường hợp ngược lại.

Đường trung bình di động Moving Average (MA).

Là giá trị trung bình của một loại hàng hóa tại một thời điểm nhất định trong một khoảng thời gian định nghĩa “n” kỳ.

Cách tính: Cộng tất cả các giá đóng cửa của một loại hàng hóa trong “n” thời gian gần nhất rồi sau đó chia cho “n”.

CHỈ RA XU HƯỚNG THỊ TRƯỜNG:

Đồ thị giá nằm trên MA cho thấy thị trường đang trong xu hướng tăng giá.

Đồ thị giá nằm dưới MA cho thấy thị trường đang trong xu hường giảm giá.

DẤU HIỆU MUA/ BÁN

Điểm cắt vàng (Gold point):

Là giao điểm của đường trung bình thời hạn ngắn cắt từ dưới lên so với đường trung bình của thời hạn dài hơn.

Điểm chết (Death point):

Là giao điểm của đường trung bình thời hạn ngắn cắt từ trên xuống so với đường trung bình thời hạn dài hơn.

Ưu điểm: Đường này cho biết xu hướng chắc chắn của thị trường và cũng đưa ra tín hiệu về sự đảo chiều của thị trường.

Nhược điểm: Chúng ta sẽ luôn phải mua hoặc bán chậm vì xu hướng chuyển động của đường MA xuất hiện thường chậm hơn với đồ thị giá thực tế.

Sử dụng theo xu hướng

Vì đường trung bình di động thường cho dấu hiệu chậm trễ nên thường được sử dụng khi thị trường có xu hướng rõ ràng và không nên sử dụng khi xu hướng chưa được xác lập. Cách này được gọi là dùng đường trung bình di động giao dịch theo xu hướng.

Cách căn bản đơn giản nhất là là Buy khi từ dưới phá lên trên đường trung bình di động và SELL khi giá từ trên phá xuống và vượt qua đường qua đường trung bình di động. Các nhà đầu tư thường chờ đợi khi xuất hiện 1 nến có mức giá đóng cửa trên đường trung bình di động để BUY và chờ đợi 1 nến có mức giá đóng cửa dưới đường trung bình di động để SELL.
Ví dụ sau minh họa cho cách sử dụng trên:

ma-using1

Xác định support và resistance:
Cách thứ hai các nhà giao dịch thường sử dụng là dùng đường trung bình di động để xác định các mức cản trên (resistance) và cản dưới (support), khi giá phá vỡ các mức cản này, có thể báo hiệu một sự đảo chiều xu hướng sắp xảy ra.
Xem ví dụ trên biểu đồ sau :

ma-using2

Sử dụng 2 đường trung bình di động cắt nhau:
Cách cuối cùng mà các nhà giao dịch thường sử dụng đó là vẽ 1 đường trung bình di động dài hạn và 1 đường trung bình di động ngắn hạn trên cùng 1 biểu đồ và giao dịch theo sự cắt nhau của 2 đường này. Cách vào lệnh ở đây là đường ngắn hạn sẽ di chuyển nhanh hơn theo những thay đổi của xu hướng. Và vì thế, nhà đầu tư sẽ BUY khi đường trung bình di động ngắn hạn cắt từ dưới lên trên đường dài hạn và SELL khi đường trung bình di động ngắn hạn cắt từ trên xuống dưới đường dài hạn

Ví dụ minh họa

ma-using3

Như vậy , bạn đã hiểu các cách ứng dụng đường trung bình di động trong giao dịch. Trong bào học tiếp theo, chúng ta sẽ học về 1 đường tín hiệu được xây dựng dựa trên những đặc điểm của đường trung bình di động, gọi là : Đường trung bình di động đồng quy/phân kì.

 

Bây giờ bạn đã biết xác định xu hướng bởi sử dụng các đường trung bình di động trên biểu đồ. Bạn cũng nên biết rằng đường trung bình di động còn có thể giúp bạn xác định được xu hướng sắp kết thúc và đảo chiều.

Tất cả điều bạn cần làm là gắn một vài đường trung bình di động vào biểu đồ giá và chờ đợi một sự bắt chéo.  Nếu các đường trung bình bắt chéo qua nhau, đó là dấu hiệu rằng xu hướng có thể sớm thay đổi và là cơ hội cho bạn có được một điểm vào lệnh tốt hơn.

Hãy xem ví dụ bên dưới của cặp USD/JPY chart daily :

moving-average-crossover

Từ tháng 4 đến tháng 7, giá trong xu hướng tăng rõ rệt. Nó dừng lại và dao động quanh mức 124.00 trước khi chuyển sang xu hướng giảm. Tại vị trí giữa tháng 7, ta thấy rằng đường SMA 10 đã đi qua dưới đường SMA 20.

Và điều gì đã xảy đến?

Một xu hướng giảm mạnh.

Nếu bạn đã bán tại điểm bắt chéo của đường trung bình di động bạn đã kiếm được cả nghìn pips.

Tất nhiên, không phải mọi giao dịch sẽ có lợi nhuận cả nghìn pips, trăm pips hay thậm chí 10 pips.

Nó có thể là một giao dịch thất bại, cho nên bạn phải xem xét những vấn đề khác như điểm cắt lỗ hay mục tiêu lợi nhuận. Bạn không thể chỉ nhảy vào thị trường một cách liều lĩnh không có kế hoạch!

Một điểm cần lưu ý là cách giao dịch bắt chéo này hiệu quả khi thị trường có xu hướng rõ rệt, nó không thực sự tốt khi thị trường buồn tẻ hoặc giá dao động trong biên độ hẹp. Khi đó bạn sẽ nhận được rất nhiều tín hiệu bắt chéo và tốt nhất là nên chờ đến khi bạn thấy lại được xu hướng của thị trường.

 

 

PTKT Xu Hướng – Chỉ số Moving Average ( Học Forex 247 ) – https://hocforex247.wordpress.com

PTKT Xu Hướng – Chỉ số Commodity Channel Index-CCI ( Học Forex 247 )

 PTKT Xu Hướng – Chỉ số Commodity Channel Index-CCI ( Học Forex 247 )

Được phát triển bởi Donald Lambert, chỉ báo Kênh giá hàng hóa (CCI) được tạo ra để xác định chu kỳ vòng quay của hàng hóa. Giả định đằng sau chỉ báo là hàng hóa (hay cổ phiếu hoặc trái phiếu) chuyển động trong chu kỳ, chu kỳ đó có giá cao nhất và giá thấp nhất. Lambert đề nghị sử dụng khoảng thời gian 1/3 của chu kỳ hoàn thiện là khung thời gian tính toán CCI (từ đáy đến đáy hay đỉnh đến đỉnh). (Chú ý: việc xác định độ dài của chu kỳ không phụ thuộc vào CCI). Nếu chu kỳ bình thường của thị trường là 69 ngày thì nên sử dụng khoảng thời gian 20 ngày cho CCI. Trong ví dụ bên dưới chúng ta sẽ xem xét CCI 20 ngày.

Phương Pháp Tính Toán

Có bốn bước trong tính toán chỉ số CCI: (trong công thức trên số giai đoạn sử dụng để tính CCI là 20 ngày)

  1. Tính giá trị Giá điển hình – Typical Price (TP) bằng tồng của các mức giá cao nhất, giá thấp nhất, giá đóng cửa trong một chy kỳ tính toán (20 ngày)và chia tổng đó cho 3.
  2. Tính trung bình động giản đơn 20 giai đoạn của Giá điển hình (SMATP – Simple Moving Average of Typical Price) tính được ở trên.
  3. Tính độ lệch giữa Giá điển hình TP và SMATP 20 ngày (Mean Deviation) bằng cách tính giá trị khác biệt giữa SMATP kỳ cuối cùng và Giá điển hình cho mỗi giai đoạn của 20 ngày trước đó, cộng tất cả giá trị khác biệt vừa tính được lại và chia tổng cho 20.
  4. Cuối cùng kết hợp Giá điển hình TP, trung bình động giản đơn của giá điển hình (SMATP), Độ lệch trung bình và hệ số 0.015 theo công thức bên dưới để có CCI:

Lambert sử dụng hệ số 0.015 để chắc chắn rằng khoảng 70% đến 80% giá trị của CCI sẽ nằm trong khoảng -100 và +100 trong thang chia độ của CCI. CCI dao động xung quanh đường zero. Phần trăm các giá trị của CCI nằm vào khoảng +100 hay -100 sẽ phụ thuộc vào số giai đoạn sử dụng tính toán. Số giai đoạn tính CCI càng ngắn phần trăm các giá trị nằm trong khoảng -100 đến +100 càng nhỏ.Ngược lại, sử dụng số giai đoạn tính toán CCI càng dài, phần trăm các giá trị nằm trong khoảng -100 đến 100 sẽ càng cao.

Hướng dẫn giao dịch của Lambert về sử dụng CCI tập trung vào chuyển động lên trên +100 và xuống dưới -100 để đưa ra dấu hiệu mua và dấu hiệu bán. Vì khoảng 70% đến 80% giá trị của CCI nằm giữa khoảng -100 và +100 nên dấu hiệu mua và dấu hiệu bán sẽ xuất hiện chỉ khoảng 20% đến 30% thời gian. Khi CCI chuyển động lên trên +100, cổ phiếu được xem là đang ở trong xu hướng tăng giá mạnh và nó đưa ra dấu hiệu mua vào. Nên đóng vị thế mua lại khi CCI chuyển động lại xuống dưới +100. Khi CCI chuyển động xuống dưới -100, cổ phiếu được xem là đang ở trong xu hướng giảm giá mạnh và dấu hiệu bán được đưa ra. Nên đóng vị thế bán lại khi CCI chuyển động lại lên trên -100.

Theo hướng dẫn ban đầu của Lambert, những nhà đầu cơ cũng nên sử dụng CCI để xác định điểm đảo chiều. CCI là chỉ báo linh hoạt có thể đưa ra rất nhiều dấu hiệu mua và dấu hiệu bán.

  • Chỉ báo CCI có thể sử dụng để xác định mức quá mua và quá bán. Một cổ phiếu đang ở trạng thái quá bán khi CCI giảm xuống dưới -100 và ở trạng thái quá mua khi CCI tăng lên trên +100. Từ mức quá bán, dấu hiệu mua vào được đưa ra khi CCI chuyển động tăng lên trên -100. Từ mức quá mua, dấu hiệu bán được đưa ra khi chỉ báo chuyển động xuống dưới +100.
  • Như với hầu hết các dao động khác, những phân kỳ cũng có thể được sử dụng để tăng độ chính xác của các dấu hiệu. Phân kỳ dương dưới -100 có thể tăng ý nghĩa cho dâu hiệu mua và phân kỳ âm ở trên +100 sẽ tăng ý nghĩa cho dấu hiệu bán.
  • Sự phá vỡ đường xu hướng có thể sử dụng như những dấu hiệu. Từ mức quá bán, chỉ báo lên trên -100 và phá vỡ đường xu hướng có thể xem là dấu hiệu tăng giá. Ngược lại, từ mức quá mua, chỉ báo giảm xuống dưới +100 và đường xu hướng bị phá vỡ được xem là dấu hiệu giảm giá.

Nhà đầu cơ và nhà đầu tư sử dụng CCI để xác định thời điểm giá đảo chiều, những mức giá cực độ và độ mạnh của xu hướng. Như với hầu hết các chỉ báo, chỉ báo CCI nên sử dụng kết hợp với những khía cạnh khác của phân tích kỹ thuật. CCI phù hợp với những loại dao động động lượng. Ngoài động lượng, chỉ báo khối lượng và đồ thị giá cũng có ảnh hướng đến những đánh giá kỹ thuật.

Ví Dụ

Đường CCI 20 ngày của cổ phiếu Brooktrout (BRKT) là một ví dụ về cách sử dụng CCI của Lambert. Mặc dù một vài dấu hiệu đưa ra là tốt nhưng sử dụng dấu hiệu cắt ngang lên trên hay xuống dưới + 100/-100 đưa ra nhiều tín hiệu giả. Vào tháng 1, cổ phiếu phá vỡ mức kháng cự ở 20, và tiếp tục tăng giá trong một vài tuần sau đó. CCI chuyển động lên trên và xuống dưới +100 một vài lần nhưng cổ phiếu vẫn tiếp tục ở trong xu hướng tăng giá mạnh. Chỉ báo CCI giữ ở trên +50 trong khoảng 7 tuần (vòng oval xanh), nhưng những tín hiệu giả cắt xuống dưới +100 có thể dẫn đến việc nhà đầu tư thoát khỏi vị thế sớm. Những tín hiệu giả không làm chỉ báo xấu đi nhưng những người đầu cơ và nhà đầu tư nên sử dụng kết hợp chỉ báo CCI với những chỉ báo kỹ thuật và đồ thị phân tích khác. Thêm vào đó, nhà đầu tư nên kiểm tra nhiều khung thời gian tính toán CCI khác nhau cũng như kiểm tra những điểm mua vào hay bán ra. Như với trường hợp Brooktrout, dấu hiệu mua vào đáng tin cậy hơn là khi CCI cắt ngang lên trên hay xuống dưới +50.

Áp dụng

Chỉ báo thay đổi theo dọc đường 0 trong vùng từ -100 đến +100. Đường 0 tương ứng với mức giá trung bình cân bằng. Chỉ báo càng cao trên mức 0, thì càng có nhiều định giá là cặp ngoại tệ giao dịch. Các chỉ số rơi xuống thấp hơn mức 0, càng bị đánh giá thấp là cặp ngoại tệ giao dịch, và tiềm năng lớn hơn cho tăng trưởng trong các giai đoạn có thể có giá.

Tuy nhiên, giá không cân bằng trong chính nó không thể là chỉ số rõ ràng và không rõ xu hướng của sự dịch chuyển giá trong giai đoạn tới, và không có sức mạnh của sự chuyển động giá. Cần chú ý đến mức độ quan trọng của các giá trị chỉ báo, cũng như xu hướng của việc giao các chỉ báo:

  • Việc tăng giá trị chỉ báo với việc giao ở mức 100 có nghĩa là khả năng tăng giá trong giai đoạn kế tiếp
  • Sự sụt giảm giá trị chỉ báo với việc giao ở mức 100 cho thấy khả năng đảo chiều của giá và là dấu hiệu bán.
  • Sự sụt giảm của các giá trị chỉ báo với việc giao ở mức 100 nghĩa là khả năng việc giảm giá trong giai đoạn kế tiếp.
  • Việc tăng giá trị chỉ báo với việc giao ở mức 100 cho thấy khả năng đảo chiều giá cả và là dấu hiệu mua.
  • Việc giao với đường 0 từ dưới lên xác nhận việc mua.
  • Việc giao với đường 0 từ trên xuống xác nhận việc bán.

Việc giảm dần các giai đoạn của chỉ báo là để tăng độ nhạy. Việc di dời các mức quan trọng đến 200, cho phép loại trừ khỏi việc xem xét biến động giá không đáng kể.

 PTKT Xu Hướng – Chỉ số Commodity Channel Index-CCI ( Học Forex 247 )

PTKT Xu Hướng – Chỉ số Bollinger Bands ( Học Forex 247 )

PTKT Xu Hướng – Chỉ số Bollinger Bands ( Học Forex 247 )

 

Bollinger Bands

Bollinger bands được sử dụng để đo lường mức độ biến động của thị trường. Nói nôm na, công cụ này sẽ cho chúng ta biết thị trường đang bình lặng hay sôi động. Khi thị trường bình lặng, dải bollinger sẽ thu hẹp, khi thị trường sôi động, dải bollinger sẽ mở rộng. Bạn có thể xem trong ví dụ bên dưới, khi thị trường ít biến động, dải bolliger khép lại, nhưng đến khi tỉ giá lên cao, dải bolliger trải rộng ra.

bollinge-bands-small

Đặc điểm về dải Bollinger chỉ đơn giản như vậy. Nếu bây giờ chúng ta tìm hiểu về lịch sử hình thành hay những công thức và quy trình tính toán ra các số liệu của dải Bollinger.. có thể điều đó sẽ làm bạn thấy chán nản.

Thực ra, bạn không nhất thiết phải nghiên cứu thật kỹ tất cả các công thức. Theo chúng tôi nghĩ, điều quan trọng nhất là bạn cần tìm hiểu các cách ứng dụng dải Bollinger vào việc giao dịch để mang lại hiệu quả tốt.

( Ghi chú : nếu bạn thật sự hứng thú trong việc tìm hiểu cách tính dải Bollinger, bạn có thể tìm hiểu trong trang web sau : www.bollingerbands.com )

Sự bật lại dải Bollinger

Một điều bạn nên biết về dải Bollinger là khi giá luôn có chiều hướng quay trở lại khu vựa giữa của dải Bollinger. Hãy nhìn vào ví dụ bên dưới, bạn có thể cho tôi biết tỉ giá sẽ tiếp tục di chuyển về đâu không ?

bollinger-bounce

 

Nếu bạn nói giá sẽ xuống, bạn đã đoán đúng. Như hình vẽ tiếp theo, tỉ giá quay trở lại khu vực giữa của dải.

bollinger-bounce-2

Khi giá chạm vào các đường bollinger phía trên và dưới, chúng thường bị bật trở lại đó là vì dải Bollinger hoạt động như những mức hỗ trợ và kháng cự (support và resistance). Giá di chuyển phía trong dải Bollinger càng lâu bao nhiêu thì dải Bollinger này càng mạnh bấy nhiêu. Nhiều nhà giao dịch thiết lập cho mình cách chơi dựa trên đặc điểm bật lại của dải Bollinger, chiến thuật này được sử dụng tốt nhất khi thị trường bập bềnh (sideway) và không có xu hướng rõ ràng.

Tiếp theo chúng ta hãy xem những cách sử dụng dải Bollinger khi thị trường có xu hướng rõ ràng

Bollinger thắt chặt

Khi dải Bolliger ép chặt lại, nó thường báo hiệu một dấu hiệu phá vỡ (beakout) sắp xảy ra. Nếu nến phá vỡ dải trên, giá thường sẽ tiếp tục lên cao, nếu nến phá vỡ dải phía dưới, giá thường tiếp tục xuống thấp.

bollinger-squeeze

Nhìn biểu đồ trên, bạn thấy dải Bolinger thắt chặt lại. Tỉ giá vừa phá vỡ dải Bollinger phía trên. Dựa trên những thông tin này, bạn dự đoán giá sẽ tiếp tục di chuyển về đâu ?

bollinger-squeeze-2

Nếu câu trả lời của bạn là ” giá lên” , bạn đã đúng. Đây là hiện tượng thường gặp sau một khoảng thời gian dải Bollinger bị thắt chặt. Bạn có thể sử dụng tín hiệu này để giao dịch, hiện tượng này không xảy ra mỗi ngày, nhưng bạn có thể tìm được vài dấu hiệu 1 tuần nếu bạn theo dõi kỹ biểu đồ 15 phút (M15).

Như vậy bạn đã hiểu về dải Bollinger và biết cách sử dụng chúng. Thực ra có khá nhiều cách để sử dụng Bollinger Bands, nhưng trên đây là 2 cách thông dụng nhất mà bạn có thể tham khảo. Bây giờ thì bạn có thể cất công cụ này vào hành trang của mình và chúng ta sẽ tiếp tục tìm hiểu công cụ mới trong bài học tiếp theo.

 

Chiến thuật Bollinger Band H4

Cặp tiền áp dụng : tất cả

Khung thời gian : H4

Đường chỉ dẫn : Bollinger Bands (20)

Đây là chiến thuật giao dịch cực kỳ đơn giản.

Bạn sử dụng biểu đồ Eur/Jpy H4, gắn thêm đường chỉ dẫn Bollinger Bands (20). Nếu theo dõi biểu đồ, bạn sẽ thấy dải Bollinger Bands hoạt động như các mức kháng cự (resistance) và ủng hộ ( support). Dải Bollinger phía trên đóng vai trò như mức kháng cự , dải Bollinger phía dưới đóng vai trò như mức ủng hộ. Nếu chú ý kỹ, bạn sẽ thấy hầu hết các lần giá chạm dải trên, sau đó sẽ điều chỉnh (retrace) về dải Bollinger phía dưới, như thế bạn có thể dễ dàng giao dịch. Bạn hãy chờ đến khi giá chạm vào dải phía trên, nhưng đóng cửa dưới dải này ( không vượt qua). Sau khi nến đã đóng cửa dưới dải Bollinger phía trên, và nến tiếp theo có giá mở cửa cũng nằm dưới dải phía trên thì bạn có thể vào một giao dịch SELL, thu lợi nhuận khoảng 100 pips, hoặc thanh khoản khi giá quay xuống chạm dải Bollinger phía dưới.

Áp dụng tương tự với lệnh BUY : khi giá chạm dải Bollinger phía dưới, giá đóng cửa của nến nằm phía trên dải ( không vượt xuống dưới dải), nến tiếp theo có giá mở cửa trên dải Bolliger phía dưới. Lấy lợi nhuận (take profit) tại dải Bolliger phía trên hoặc khi đạt được 100 pips.

PTKT Xu Hướng – Chỉ số Bollinger Bands ( Học Forex 247 ) https://hocforex247.wordpress.com

PTKT Xu Hướng – Chỉ số ADX – Average Directional Index ( Học Forex 247 )

PTKT Xu Hướng – Chỉ số ADX – Average Directional Index ( Học Forex 247 )

Mục đích

Average Directional Index (ADX) là một chỉ số kỹ thuật được phát triển bởi Welles Wilder để ước lượng sức mạnh xu hướng và xác định biến động giá có thể xảy ra tiếp theo bằng cách so sánh sự khác biệt giữa hai mức thấp và mức cao.

Cách sử dụng

ADX là một chỉ số phức tạp, kết quả tính toán từ chỉ thị hướng Cộng (+ DI – dòng màu xanh lá cây) và từ chỉ thị hướng Minus (-DI – đường đỏ), nhưng tất cả đều có thể được sử dụng để phân tích xu hướng. / p>

Nhìn chung các chỉ báo (in đậm dòng) di chuyển được cho là để phản ánh sức mạnh xu hướng hiện tại:

  • Tăng của ADX (thường là leo lên trên 25) cho thấy tăng cường xu hướng thị trường – xu hướng chỉ số sau đây đang trở nên hữu ích hơn;
  • Rơi của ADX cho thấy phát triển xu hướng đang nghi ngờ. ADX giá trị dưới 20 có thể cho biết xu hướng không hết lực và nên dùng kèm oscillator..Sử dụng của hệ thống kinh doanh phức tạp ADX có thể yêu cầu tín hiệu xác nhận bổ sung:
    • Thông thường nếu + DI (dòng màu xanh lá cây) leo trên DI (đường đỏ), là tín hiệu nên mua vào;
    • Thông thường nếu -DI leo trên + DI, là tín hiệu nên bán ra.

      tính

      ADX = MA ((+ DI) – (-DI)) / ((+ DI) + (-DI))] x 100;
      :
      + DI – hướng chỉ số dương;
      -DI – hướng chỉ số âm.

    Trong bài học này, chúng ta sẽ học về chỉ số chỉ dẫn dịch chuyển trực tiếp trung bình Average Directional Index (ADX), đây là công cụ giúp xác định xu hướng, xu hướng mạnh hay yếu, xu hướng đang bắt đầu hay sắp đảo chiều.

    adx-example2

    Chúng ta sẽ không đi sâu vào công thức tính toán ADX, tuy nhiên bạn cũng nên biết đặc điểm chính của các đường tạo nên ADX như sau :

    • Đường +DI cho biết thị trường đang mạnh hay yếu trong xu hướng đi lên
    • Đường -DI cho biết thị trường đang mạnh hay yếu trong xu hướng đi xuống.
    • Đường ADX không chỉ ra xu hướng thị trường đang lên hay xuống mà cho biết thị trường đang mạnh hay yếu

    Vì đường ADX không có tác dụng định hướng, nó sẽ không cho bạn biết liệu thị trường đang trong xu hướng xuống hay lên (bạn cần xem đường +DI và -DI để biết xu hướng), nhưng đường DX sẽ cho bạn biết xu hướng đang mạnh hay yếu thế nào. Khi đường ADX từ 40 trở lên, xu hướng đang diễn ra mạnh, khi đường ADX từ 20 trở xuống, thị trường đang không có xu hướng rõ ràng.

    adx-example2

    Một trong những cách đầu tiên mà các nhà giao dịch thường sử dụng ADX là để xác nhận xem thị trường đang có xu hướng rõ ràng hay không, tránh vào thị trường khi xu hướng không rõ ràng. Các nhà giao dịch được khuyên không nên vào thị trường khi đường ADX dưới 20 cũng như khi đường ADX nằm dưới cả 2 đường +DI và -DI.

    adx-example3

    Một cách khác mà các nhà giao dịch thường sử dụng công cụ này là để tìm ra điểm bắt đầu của một xu hướng mới trên thị trường. Rất đơn giản, họ nhìn xem đường ADX có cắt từ dưới lên trên mức 20 hay không. Nếu hiện tượng này xảy ra sau một giai đoạn dài thị trường không rõ xu hướng, thì mức độ tin cậy của tín hiệu này càng cao.

    adx-example41

    Một cách khác nữa, ADX được sử dụng để tìm ra dầu hiệu đảo chiều xu hướng. Khi đường ADX đang nằm trên cả 2 đường +DI và -DI , sau đó quay đầu xuống thấp, đó là dấu hiệu cảnh báo rằng xu hướng hiện tại có thể sẽ đảo chiều.

    adx-example51

    Ví dụ cuối cùng mà chúng tôi muốn giới thiệu đến bạn về cách sử dụng ADX là bạn có thể BUY khi đường +DI cắt vượt lên trên đường -DI ( dấu hiệu chỉ ra là nhóm người mua đã chiến thắng nhóm người bán) và SELL khi đường +DI cắt xuống dưới đường -DI ( dấu hiệu chỉ ra nhóm người bán đã chiến thắng nhóm người mua). Tuy nhiên bạn cũng nên kết hợp dấu hiệu này với một số công cụ chỉ dẫn khác để tránh mắc phải những dấu hiệu không chính xác.

    adx-example6

PTKT Xu Hướng – Chỉ số ADX – Average Directional Index ( Học Forex 247 ) –hocforex247.wordpress.com